Quy định về chiều cao Căn hộ

Quy định về chiều cao Căn hộ

Chiều cao Căn hộ là một vấn đề mà không được nhiều người quan tâm khi có ý định tìm hiểu về Căn hộ

chiều cao Căn hộ
Quy định về chiều cao Căn hộ 7

Chiều cao chung của Căn hộ là bao nhiêu

Chung cư hiện là mô hình nhà ở phổ biến hiện nay. Tùy theo từng chủ đầu tư dự án, quy mô xây dựng sẽ thực hiện một tầng Căn hộ cao hay thấp bao nhiêu. Bên cạnh đó còn có các yếu tố liên quan khác như mật độ cư dân sống tại Căn hộ, chiều cao của căn hộ… Tất cả đều quan trọng, vừa giúp đảm bảo độ bền cũng như chất lượng của công trình, vừa tạo mỹ quan cân đối.

Chiều cao của Căn hộ còn được gọi là chiều cao thông thủy được tính theo kích thước tính từ mặt sàn lên đến mặt dưới của kết cấu chịu lực (nếu nhìn thấy dầm) hoặc của trần (nếu không nhìn thấy dầm).

Chiều cao Căn hộ theo quy định của Bộ xây dựng trung bình từ 3m đến 3,6m đối với trần bê tông thông thường. Đối với trần có dầm bê tông, chiều cao có thể thấp hơn do dầm được hạ xuống ngang phòng ngay ở vị trí góc giao giữa trần và tường.

Biết chính xác quy định này sẽ dễ dàng cho các gia đình có nhu cầu thay đổi kết cấu trần nhà cho thông thoáng hơn. Lưu ý việc sửa chữa cần được cấp phép và quá trình sửa không làm ảnh hưởng đến các căn hộ liền kề.

Về chiều cao một Căn hộ, đây là yếu tố vô cùng quan trọng với mỗi cư dân. Và mang tính chất quyết định đến sinh hoạt thoải mái, độ bền, sự vững chắc của công trình.

Thực tế thì hiện nay không hề có quy định bắt buộc về quy định thiết kế chiều cao tầng Căn hộ. Chủ yếu chỉ là sự quy định về chiều cao tối thiểu của mỗi căn hộ. Và cách tính này được tính từ mặt sàn đến phần mặt dưới tòa nhà. Và tùy theo cách thiết kế, sự tính toán của đơn vị xây dựng sẽ đề ra chiều cao của 1 tầng Căn hộ.

Tiêu chuẩn thiết kế Căn hộ cao tầng phổ biến hiện nay

Bên cạnh tiêu chuẩn chung cho 1 tầng Căn hộ thì chiều cao của căn hộ lại nhận được nhiều sự chú ý hơn. Và thường mỗi không gian trong từng căn hộ sẽ có tiêu chuẩn thiết kế cơ bản như sau:

– Phòng sinh hoạt chung: không được thấp hơn 3m.

– Phòng ăn, phòng vệ sinh: không được nhỏ hơn 2,4m.

– Tầng kỹ thuật Căn hộ, tầng hầm: không được thấp hơn 2m.

Trong trường hợp có thêm tầng lửng tại các Căn hộ thì phần này không được tính vào chiều cao của tầng Căn hộ. Tuy nhiên, chúng ta không nên thiết kế tầng này vượt quá 65% diện tích tầng bên dưới. Còn riêng thiết kế tầng tum thì không được vượt quá 30% diện tích sàn mái.

Chiều cao đúng của một Căn hộ chuẩn

chiều cao Căn hộ
Quy định về chiều cao Căn hộ 8

Chiều cao căn Căn hộ cũng tương tự như chiều cao của căn hộ đều rất cần phải quan tâm. Nhưng khi bạn muốn nâng cấp trần nhà hay sửa chữa nơi ở thì thật sự là một bài toán khó.

Theo quy định của Bộ xây dựng thì chiều cao Căn hộ phải từ 3 – 3.6m đối với trần dạng bê tông. Còn là trần dầm bê tông thì chiều cao phải thấp hơn. Bên cạnh đó cũng quy định thêm diện tích tối thiểu là 10m². Chiều rộng thông thủy không dưới 2.4m. Tường ngăn cách giữa các phòng trong căn hộ phải được làm bằng vật liệu chống thấm và phòng cháy.

Ngoài ra thì còn quy định chung về khoảng cách giữa 2 Căn hộ. Thường ngắn nhất là 25m, hệ số sử dụng đất là 3 – 5. Như vậy mới đảm bảo được yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, thông gió và điều kiện chiếu sáng cũng tốt hơn.

    LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

    Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp theo: HOTLINE TƯ VẤN 24/7: 08888.1.3456 hoặc cung cấp nội dung theo mẫu bên dưới, chúng tôi hỗ trợ tư vấn trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến các dự án này.



    08888.1.3456